Nền tảng cộng tác và điều hành all-in-one: Giải pháp "sống còn" cho doanh nghiệp số Trong kỷ nguyên chuyển đổi số, việc quản trị d...

Thứ Tư, 18 tháng 5, 2022

Trực quan hóa dữ liệu – Một số phương thức trực quan dữ liệu thường gặp hiện nay (Phần 1)

Trong thế giới của dữ liệu lớn như hiện nay, trực quan hóa dữ liệu là một công cụ quan trọng để hiểu hàng nghìn tỷ dữ liệu được tạo ra mỗi ngày. Điều này là rất cần thiết vì hiểu dữ liệu mới có thể phân tích một lượng lớn thông tin và đưa ra các quyết định dựa trên dữ liệu.

Trực quan hóa dữ liệu là phương thức biểu diễn trực quan của thông tin và dữ liệu. Trực quan hóa dữ liệu giúp kể câu chuyên bằng cách sắp xếp dữ liệu thành một biểu mẫu dễ hiểu hơn, cho biết tổng quan về mẫu nghiên cứu, các xu hướng làm nổi bật ngoại lệ và mối tương quan trong dữ liệu. Phương thức phổ biến nhất đề trực quan hóa dữ liệu là sử dụng các biểu đồ và đồ thị. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp một số dạng biểu đồ thường gặp nhất hiện nay.

Một số dạng biểu đồ thể hiện độ lớn của dữ liệu

1. Biểu đồ thanh

Biểu đồ thanh trình bày dữ liệu với các thanh hình chữ nhật có chiều cao hoặc chiều dài tỷ lệ với các giá trị mà chúng biểu diễn. Một trục của biểu đồ hiển thị các danh mục cụ thể đang được so sánh và trục còn lại biểu thị một giá trị rời rạc. Các thanh có thể được vẽ theo chiều dọc (biểu đồ cột) hoặc chiều ngang (biểu đồ thanh ngang). Biểu đồ thanh ngang có một số ưu điểm hơn so với thanh dọc như:

– Các nhãn dễ hiển thị hơn với tập dữ liệu lớn.

– Với tập dữ liệu lớn, biểu đồ thanh ngang hoạt động tốt hơn trong bố cụ hẹp (ví dụ như khi xem trên thiết bị di động).

Có 3 biểu đồ thanh thường gặp là: biểu đồ thanh đơn áp dụng cho một biến phân loại; biểu đồ thanh nhóm và biểu đồ thanh xếp chồng áp dụng cho hai biến phân loại.

Biểu đồ thanh đơn

Biểu đồ thanh đơn được sử dụng khi chỉ có 1 biến phân loại, mỗi thanh sẽ đại diện cho một nhóm cụ thể, chiều cao hoặc độ dài của mỗi thanh tỷ lệ với tổng các giá trị trong nhóm mà nó đại diện. Hình 1 biểu diễn số lượng xe được sản xuất của 9 hãng khác nhau theo 2 hình dạng biểu đồ thanh dọc và thanh ngang.

Hình 1. Biểu đồ thanh dọc và thanh ngang biểu diễn số lượng xe được sản xuất

Hình 1. Biểu đồ thanh dọc và thanh ngang biểu diễn số lượng xe được sản xuất

Tuy nhiên, như trong Hình 1, biểu đồ thanh dọc không đạt tính thẩm mỹ do tên nhóm phân loại quá dài trong khi bề ngang có giới hạn khiến phần mềm tự động xoay tên nhóm nằm nghiêng, gây cảm giác khó đọc cho người xem và chiếm nhiều diện tích bên dưới biểu đồ. Giải pháp cho vấn đề này là chuyển về dạng biểu đồ thanh ngang như bên cạnh.

Hơn nữa, bất kể biểu dồ dọc hay ngang, ta đều cần chú ý đến thứ tự sắp xếp các thanh. Để biểu đồ trực quan cho người xem, các thanh nên được sắp xếp tương ứng theo tính chất của biến mà nó thể hiện.

– Biến phân loại mang tính rời rạc (VD: quốc gia, thành phố, hãng xe, …): biểu đồ nên được sắp xếp theo độ lớn thanh từ cao xuống thấp hoặc từ dài đến ngắn.

– Biến phân loại mang tính liên tục hay có thứ tự ( VD: theo thời gian, theo độ tuổi, …): biểu đồ nên được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần của biến phân loại.

Biểu đồ thanh nhóm

Biểu đồ thanh nhóm được sử dụng khi hai hoặc nhiều tập dữ liệu được hiển thị cạnh nhau và được nhóm lại với nhau theo các danh mục trên cùng một trục.

Ví dụ trong bộ dữ liệu dưới đây, chúng ta có hai biến phân loại là “Yếu tố ưu tiên khi lựa chọn tai nghe” (rời rạc) và “Nhóm tuổi” (liên tục):

Hình 2. Biểu đồ thanh nhóm thể hiện Thứ tự các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn tai nghe theo độ tuổi

Hình 2. Biểu đồ thanh nhóm thể hiện Thứ tự các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn tai nghe theo độ tuổi

Trong hình 2a, Nhóm tuổi được hiển thị dọc theo trục x, đối với mỗi nhóm tuổi có những thanh tương ứng với mức độ ưu tiên khi lựa chọn tai nghe khác nhau. Biến “Các yếu tố ưu tiên” mang tính rời rạc nên màu sắc được sử dụng theo thang màu định tính.

Hình 2b, Các yếu tố ưu tiên được hiển thị dọc theo trục x, đối với mỗi yếu tố có 5 thanh tương ứng với nhóm tuổi. Biến “Nhóm tuổi” mang tính liên tục nên màu sắc được sử dụng theo thang màu tuần tự.

Có thể thấy, hình 2a sẽ phù hợp để xác định sự khác biệt trong mức độ ưu tiên lựa chọn tai nghe trong một nhóm tuổi. Nhưng hình 2a khó để so sánh số lượng giữa các nhóm tuổi cho một yếu tố ưu tiên nhất định. Ngược lại, hình 2b có thể giải quyết được nhược điểm trên. Như vậy, việc lựa chọn biến nào để hiển thị dọc theo trục x là tùy thuộc vào nhu cầu, mục đích mà người làm biểu đồ muốn cho người đọc thấy. Trong trường hợp có quá nhiều nhãn trong biến phân loại, ta nên chuyển từ biểu đồ nhóm thành các biểu đồ thanh đơn để diễn giải kết quả một cách trực quan hơn.

Biểu đồ thanh xếp chồng

Biểu đồ thanh xếp chồng thể hiện nhiều tập dữ liệu chồng lên nhau để cho biết danh mục lớn hơn được chia thành các danh mục nhỏ hơn như thế nào và mối quan hệ của chúng với tổng số lượng.

Về cơ bản, biểu đồ thanh xếp chồng có thể được chia thành hai loại:

1) Biểu đồ thanh xếp chồng đơn giản hiển thị tổng giá trị của thanh là tất cả các giá trị phân đoạn được cộng lại với nhau. (Hình 3)

2) Biểu đồ thanh chồng 100% hiển thị một phần đến toàn bộ mối quan hệ trong mỗi nhóm. (Được giới thiệu trong bài viết Trực quan hóa dữ liệu – Một số phương thức trực quan dữ liệu thường gặp hiện nay (Phần 2))

Hình 3. Biểu đồ thanh xếp chồng thể hiện Dân số thành phố Đà Nẵng phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2014 – 2018

Hình 3. Biểu đồ thanh xếp chồng đơn giản thể hiện Dân số thành phố Đà Nẵng phân theo thành thị, nông thôn giai đoạn 2014 – 2018

Nhược điểm của biểu đồ này là khó phân biệt khi muốn so sánh các giá trị khác nhau trong cùng một nhóm mà các giá đó lại gần như xấp xỉ bằng nhau. Ví dụ hình 4a, độ dài thanh Thương hiệu, Sự tiện dụng, Giá trị thẩm mỹ và Ảnh hưởng xã hội có độ dài gần như xấp xỉ bằng nhau. Nếu không có con số như trong hình 4b thì sẽ rất khó so sánh các yếu tố này với nhau.

Hình 4. Biểu đồ thanh xếp chồng thể hiện Mức độ các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn tai nghe theo độ tuổi

Hình 4. Biểu đồ thanh xếp chồng thể hiện Mức độ các yếu tố ưu tiên khi lựa chọn tai nghe theo độ tuổi

2. Biểu đồ điểm

Trong biểu diễn độ lớn của dữ liệu, biểu đồ thanh phải bắt đầu từ gái trị 0 để chiều dài thanh tỷ lệ với số lượng hiển thị. Tuy nhiên, với một số bộ dữ liệu, các thanh đôi khi quá dài, khó so sánh và khiến người đọc không hiểu được nội dung mà biểu đồ muốn truyền tải. Do đó, biểu đồ điểm được sử dụng để thay thế biểu đồ thanh trong tình huống này.

Biểu đồ điểm là một biểu đồ hai chiều đơn giản được sử dụng để so sánh các giá trị của một biến trên nhiều danh mục. Một trục được sử dụng để tách từng danh mục và trục còn lại là trục mà giá trị được vẽ dọc theo. Nếu thứ tự của các danh mục không quan trọng (ví dụ: theo thứ tự thời gian), thông thường sẽ sắp xếp biểu đồ điểm theo các giá trị.

Hình 5. Biểu đồ điểm thể hiện Kỷ lục nhảy xa của các quốc gia

Hình 5. Biểu đồ điểm thể hiện Kỷ lục nhảy xa của các quốc gia

Như trong Hình 5b, bằng cách sử dụng biểu đồ điểm, ta có thể giới hạn phạm vi trục trong khoảng từ 7,6m đến 9,2m để biểu diễn rõ ràng hơn ý nghĩa của tập dữ liệu so với Hình 5a. Qua đó ta dễ nhận thấy vận động viên người Mỹ có thành tích nhảy xa nhất trong số tất cả các vận động viên của quốc gia khác. 3 nước Indonesia, Việt Nam, Philippines có thành tích nhảy xa thấp hơn nhiều so với các vận động viên của quốc gia khác. Ngoài ra, sự chênh lệch giữa các quốc gia như Iran, Ấn Độ, Nhật Bản, Nigeria cũng hiển thị rõ ràng và dễ nhận biết hơn so với biểu đồ thanh trong Hình 5a.

3. Bản đồ nhiệt

Bản đồ nhiệt là một kỹ thuật trực quan hóa thể hiện độ lớn của dữ liệu dưới dạng màu sắc trong hai chiều. Bản đồ nhiệt có lẽ được sử dụng phổ biến nhất để hiện thị một cái nhìn tổng quát hơn về các giá trị số. Điều này đặc biệt đúng khi xử lý khối lượng lớn dữ liệu, vì màu sắc dễ phân biệt và dễ hiểu hơn là các con số. Bản đồ nhiệt cực kỳ linh hoạt và hiệu quả trong việc thu hút sự chú ý đến các xu hướng và vì những lý do này mà chúng càng trở nên phổ biến trong cộng đồng phân tích. Hãy xem xét ví dụ dưới đây.

Bạn là một nhà phân tích cho một tập đoàn bán lẻ lớn, đa quốc gia điều hành một chuỗi các cửa hàng bách hóa lớn. Điều bạn quan tâm là xác định xem các tháng cụ thể mà mỗi cửa hàng bách hóa nhận được lưu lượng truy cập cao hơn để phân bổ tốt các tài nguyên (sản phẩm, nhân viên,…) đến các cửa hàng khác nhau. Bản đồ nhiệt sẽ giúp bạn!

Hình 6. Bản đồ nhiệt thể hiện Số lượng hàng hóa được bán ra trong 1 năm của các cửa hàng bách hóa

Hình 6. Bản đồ nhiệt thể hiện Số lượng hàng hóa được bán ra trong 1 năm của các cửa hàng bách hóa

Qua hình 6, ta thấy rõ ràng là các cửa hàng đều có doanh số cao từ tháng 10 đến tháng 2. Con số này từ từ tan biến cho đến tháng 9. Điều này có thể lặp lại hàng năm chỉ với sự khác biệt nhỏ giữa các tháng. Với những hiểu biết này, nhà bán lẻ có thể tối đa hóa hoạt động của họ bằng cách phân bổ tốt hơn các nguồn lực chính. Ví dụ, với những tháng cao điểm, các cửa hàng bách hóa sẽ lên lịch thuê cộng tác viên bán hàng bổ sung và lên lịch vận chuyển hàng trong kho đến cửa hàng để có đủ sản phẩm bán cho khách hàng.

Nhiều phần mềm đã áp dụng trực quan hóa dữ liệu để giúp tối ưu hiệu suất công việc, quản lý thời gian và hoàn thành dự án đúng hạn. Một trong những phần mềm quản lý công việc tốt nhất là digiiTeamW của Công ty Giải pháp Công nghệ OOC. digiiTeamW sử dụng 1 giao diện thống nhất cho các phương pháp, thể hiện các chỉ tiêu, mức độ hoàn thành công việc, … bằng các biểu đồ trực quan nhất, giúp cả nhân viên và quản lý có thể theo dõi tiến độ và đánh giá kết quả một cách nhanh chóng, dễ dàng. 

Thứ Hai, 16 tháng 5, 2022

Nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm (Product Testing) có thực sự phức tạp?

Quá trình hình thành ý tưởng thường mất nhiều thời gian của doanh nghiệp. Một trong những bước cần thiết nhất là xác thực ý tưởng sản phẩm hoặc sản phẩm mẫu trước với khách hàng tiềm năng. Từ đó điều chỉnh và cải thiện sản phẩm dựa trên phản hồi của người tiêu dùng. Cụ thể, trước khi ra mắt sản phẩm mới, doanh nghiệp cần thử nghiệm sản phẩm hoặc ý tưởng với người tiêu dùng; thu thập ý kiến đánh giá của họ; và tiếp tục lặp lại quy trình đó cho tới khi doanh nghiệp cải thiện đáng kể các lỗi không đáng có trước khi cho sản xuất sản phẩm mới hàng loạt và đưa ra thị trường tiêu thụ.

Thử nghiệm sản phẩm mới được xem là một trong những phương pháp nghiên cứu thị trường hữu dụng nhất. Việc thử nghiệm ý tưởng và sản phẩm mới cho phép doanh nghiệp xác nhận lại tính khả thi của ý tưởng sản phẩm; cũng như giảm thiểu rủi ro khi phát triển và ra mắt một sản phẩm trên thị trường. Nhiều chuyên gia nhận định việc thử nghiệm sản phẩm với người tiêu dùng chính là chìa khóa đạt tới thành công của một sản phẩm mới. 

Nghien cuu thu nghiem san pham (product testing) la gi?
Nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm (product testing) là gì?

Thử nghiệm sản phẩm (Product testing) là gì?

Thử nghiệm sản phẩm là một phương pháp nghiên cứu thị trường cho phép các doanh nghiệp thu thập thông tin định tính và định lượng về hành vi tiêu dùng, thị hiếu/ sở thích và phản ứng của người tiêu dùng đối với một sản phẩm. Bất cứ sản phẩm nào cũng có thể thử nghiệm được, ví dụ như phần mềm công nghệ hoặc sản phẩm tiêu dùng thiết yếu. Doanh nghiệp đưa cho người tiêu dùng sử dụng và sau đó thu thập phản ứng và ý kiến đánh giá của họ về sản phẩm như hình thức, tính năng hoặc hương vị (đối với thực phẩm), v.v.

Các phương pháp thử nghiệm sản phẩm

Có hai phương pháp thử nghiệm sản phẩm là In-Home Usage Test (IHUT)Central Location Test (CLT). Mặc dù phương pháp luận và nghiên cứu tương tự nhau, nhưng vẫn có những khác biệt nhỏ giữa IHUT và CLT. Cụ thể như sau:

IHUT: In-Home Usage Test (Thử nghiệm sử dụng tại nhà)

Với phương pháp IHUT, các sản phẩm được vận chuyển đến nơi ở hoặc nơi làm việc người tiêu dùng tham gia nghiên cứu. Người tham gia được thử nghiệm sản phẩm ngay trong nhà của họ và chia sẻ trải nghiệm cá nhân trong và sau khi kết thúc chương trình. 

Các nghiên cứu IHUT được tiến hành thông qua các công ty  sử dụng nền tảng nghiên cứu thị trường di động hoặc trực tuyến (online). 

CLT: Central Location Test (Thử nghiệm tập trung)

Trong các nghiên cứu của CLT, người tiêu dùng tham gia nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm trong các môi trường được định sẵn hoặc được kiểm soát. 

Những môi trường được định sẵn này có thể là trung tâm mua sắm, siêu thị hoặc phòng thí nghiệm, nơi người tiêu dùng đến những địa điểm này để thử dùng sản phẩm, sau đó chia sẻ lại đánh giá và kinh nghiệm của họ.

CLT thường được thực hiện thông qua các công ty nghiên cứu thị trường truyền thống.

Phuong phap nghien cuu thu nghiem san pham 
Có hai phương pháp nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm chính là IHUT và CLT

Quy trình thực hiện nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm

Bước 1: Xác định đối tượng mục tiêu 

Bước đầu tiên là xác định đối tượng mục tiêu của sản phẩm. Trước khi bắt đầu quá trình hình thành sản phẩm, doanh nghiệp cần xác định được đối tượng mục tiêu của nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm đồng thời nắm bắt được nhu cầu của thị trường. Vì vậy, việc xác định được khách hàng/ người tiêu dùng mục tiêu là vô cùng quan trọng.

Bước 2: Lựa chọn sản phẩm thử nghiệm

Bước thứ hai là lựa chọn sản phẩm thử nghiệm theo mục tiêu được đã được đặt ra. Hầu hết các công ty nghiên cứu thị trường truyền thống thường sử dụng phương pháp CLT, trong đó họ sẽ tập hợp và gọi người đến một địa điểm đã được định sẵn để thử nghiệm sản phẩm, sau đó là hoàn thành một cuộc khảo sát hoặc phỏng vấn. Mặc khác, với IHUT, công ty gửi sản phẩm đến nhà của người tiêu dùng và họ sẽ tự trải nghiệm sản phẩm mà không có bất kỳ sự phân tâm hay áp lực nào.

CLT có một số lợi ích nhất định - khi các bài nghiên cứu thử nghiệm được tiến hành với sự quan sát của người điều hành; cho phép các thương hiệu định hướng nghiên cứu theo hành vi của người tiêu dùng. 

Nếu sản phẩm của doanh nghiệp là một sản phẩm vệ sinh hoặc cần thời gian để tiêu thụ/ sử dụng (ví dụ: thử nghiệm sản phẩm cho dầu gội đầu có thể mất đến 7 ngày), phương pháp IHUT là lựa chọn phù hợp hơn. IHUT là phương pháp đem tới cảm giác thoải mái hơn cho người tiêu dùng khi thử nghiệm sản phẩm và cung cấp thông tin, đánh giá chi tiết và chính xác hơn cho doanh nghiệp vì người tiêu dùng được sử dụng sản phẩm ở trong môi trường tự nhiên nhât của họ như nhà ở hoặc văn phòng làm việc. 

Bước 3: Xác định mục tiêu nghiên cứu

Bước thứ ba là xác định mục tiêu. Trước khi tiếp tục, việc xác định mục tiêu rất quan trọng vì điều này ảnh hưởng tới bảng câu hỏi nghiên cứu. Có thể có một số lý do để doanh nghiệp cân nhắc tiến hành thử nghiệm sản phẩm:

Mục tiêu sản phẩm chưa đạt được

Sản phẩm chưa đáp ứng được mong đợi và có thể không đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đặt ra. Có thể có điều gì đó sai với sản phẩm, nhưng doanh nghiệp chưa xác định được. Đó có thể là hương vị, thiết kế bao bì, tên sản phẩm hoặc một vấn đề nào khác.

Phản hồi của khách hàng kém

Khách hàng trải nghiệm không tốt với sản phẩm của doanh nghiệp trên một tính năng cụ thể và đã chia sẻ những phản hồi này. Mặc dù sự tăng trưởng của thị trường vẫn tiếp tục, doanh nghiệp vẫn nên xem xét những phản hồi này của khách hàng để xác thực và điều chỉnh lại sản phẩm để tránh các rủi ro trong tương lai.

Phát triển sản phẩm mới

Doanh nghiệp đang phát triển một sản phẩm mới và trước khi sản xuất hàng loạt, điều cần thiết là phải thử nghiệm sản phẩm với đối tượng mục tiêu để đảm bảo rằng phản ứng tích cực đối với sản phẩm và không có sai lầm nào xảy ra liên quan đến hương vị, bao bì hoặc tính năng sản phẩm, v.v.

Phát triển tính năng mới

Doanh nghiệp có một sản phẩm thành công và đang phát triển thêm tính năng mới trên sản phẩm đó, vì vậy trước khi triển khai trực tiếp, việc thử nghiệm sản phẩm sẽ cho phép doanhnghiệp hiểu khách hàng hiện tại có phản ứng như thế nào với tính năng này.

Quy trình thực hiện nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm

Triển khai thử nghiệm sản phẩm

Khi đối tượng nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu đã được thiết lập và doanh nghiệp cũng đã lựa chọn được phương pháp nghiên cứu phù hợp, việc triển khai chương trình bắt đầu đi vào hoạt động.

Trước khi khách hàng bắt đầu sử dụng

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp quan sát những phản ứng ban đầu của người tiêu dùng đối với hình thức của sản phẩm như bao bì, mẫu mã, giao diện, v.v. Ở bước này, doanh nghiệp cần hỏi ý kiến phản hồi của người tiêu dùng về thiết kế bao bì, mùi của sản phẩm hay hình thức của sản phẩm. Đây là ấn tượng đầu tiên về sản phẩm của doanh nghiệp và cũng quan trọng như các bước sau. 

Ví dụ:

  • Bạn nghĩ gì về hình thức bên ngoài của sản phẩm? (Đánh giá từ 1 - 5)
  • Bạn nghĩ gì về khẩu phần của sản phẩm? (Đánh giá từ 1 - 5)
  • Bạn nghĩ gì về mùi của sản phẩm? (Đánh giá từ 1 - 5)

Khi khách hàng thử sử dụng sản phẩm

Trong giai đoạn này, người tiêu dùng bắt đầu chuẩn bị hoặc sử dụng sản phẩm, doanh nghiệp cần quan sát cách thức mà họ chuẩn bị hoặc sử dụng sản phẩm mình, cũng như phản ứng với hương vị, mùi và khẩu phần. Đây là phần quan trọng nhất vì doanh nghiệp sẽ nhận được thông tin chi tiết về trải nghiệm sản phẩm sâu rộng nhất từ giai đoạn này.

 Ví dụ:

  • Bạn đã sử dụng dụng cụ nhà bếp nào sau đây khi chuẩn bị sử dụng sản phẩm? (Câu hỏi nhiều đáp án lựa chọn)
  • Bạn đã thực hiện những hoạt động nào sau đây khi ăn/ mặc hoặc sử dụng sản phẩm? (Câu hỏi nhiều đáp án lựa chọn)
  • Quay video khi người tiêu dùng chuẩn bị/ sử dụng sản phẩm (Video)

Sau khi khách hàng sử dụng sản phẩm

Trong giai đoạn này, người tiêu dùng sẽ đánh giá tổng thể sản phẩm và doanh nghiệp tìm hiểu các đánh giá tổng thể cũng như các tác động có thể ảnh hưởng tới trạng thái mua sắm của người tham gia. 

Ví dụ:

  • Đánh giá chung về sản phẩm là gì? (đánh giá trên thang điểm 1 - 5)
  • Mức giá bạn sẵn sàng chi trả cho sản phẩm này? (đánh giá trên thang điểm 1 - 5)
  • Bạn có chọn sản phẩm này thay vì sản phẩm mà bạn thường xuyên mua nhất không? (đánh giá trên thang điểm 1 - 5) 
  • Bạn nghĩ sản phẩm này là của thương hiệu nào? (câu hỏi mở)

Dựa trên đặc điểm sản phẩm, doanh nghiệp có thể tự thiết kế bảng hỏi khảo sát. Nếu bao bì sản phẩm chưa được thiết kế, doanh nghiệp có thể bỏ qua câu hỏi về yếu tố này, và tiếp tục với ấn tượng ban đầu và trải nghiệm sản phẩm. Nếu doanh nghiệp chỉ muốn hiểu sự thay đổi hương vị với khẩu vị của người tiêu dùng, doanh nghiệp có thể trực tiếp tham gia nghiên cứu bằng cách nhảy các biến khác.

Thực hiện thử nghiệm sản phẩm có phức tạp không?

Thực hiện các nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm không phức tạp. Tuy nhiên, việc nghiên cứu này cần thực hiện cẩn thận bởi nó sẽ ảnh hưởng đến mức độ thành công của sản phẩm. Do vậy, việc nghiên cứu thử nghiệm sản phẩm với khách hàng phải được thực hiện một cách chỉnh chu và nghiêm túc. 

Nên lựa chọn đơn vị thực hiện như thế nào?

Phương pháp thử nghiệm sản phẩm IHUT và CLT có sự khác biệt rõ rệt. Nếu danh mục sản phẩm hoặc giai đoạn sản xuất yêu cầu doanh nghiệp thực hiện nghiên cứu CLT; thì doanh nghiệp nên tiến hành với các công ty nghiên cứu thị trường truyền thống. Việc xây dựng các phòng thí nghiệm cho nghiên cứu không đơn giản, và những công ty này đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này. 

Nếu doanh nghiệp chuẩn bị thực hiện nghiên cứu IHUT, thì các kỹ thuật nghiên cứu trên thiết bị di động nên được thực hiện. Nghiên cứu trên thiết bị di động cho phép người tham gia nghiên cứu quay video về quá trình chuẩn bị và sử dụng; điều này cho phép doanh nghiệp tạo ra thông tin chi tiết về chất lượng tốt hơn và nhìn thấy mọi thứ từ con mắt của người tiêu dùng khi họ tương tác với sản phẩm. Cùng với đó, doanh nghiệp có thể hưởng lợi từ các lợi ích khác của việc nghiên cứu thị trường hiện đại thông qua các thiết bị di động. 

Tham khảo: 

Tổng quan về quá trình nghiên cứu thống kê (Phần 1)

Top 7 công cụ nghiên cứu thị trường đơn giản – hiệu quả – tiết kiệm nhất hiện nay

Nghiên cứu thị trường dễ dàng hơn chỉ với 5 câu hỏi

Thứ Năm, 5 tháng 5, 2022

Trứng gà Dabaco chuyển đổi số



 Trứng gà Dabaco đẩy mạnh chuyển đổi số

Trứng gà Dabaco chuyển đổi số

Trứng gà Dabaco là đơn vị tiên phong tham gia chương trình chuyển đổi số giúp tăng chất lượng sản phẩm, hưởng ứng chương trình năng suất quốc gia.

Chiến thuật “mục tiêu kép” của Trứng gà Dabaco là vừa tiếp cận các cửa hàng truyền thống, siêu thị, đồng thời vận hành, phát triển kinh doanh trên các sàn TMĐT.

Trong hai năm qua, Trứng gà Dabaco đã tăng tốc độ phát triển thương mại điện tử để đáp ứng, tiếp cận gần hơn với người tiêu dùng.

NHỮNG MẢNH GHÉP MỚI

Vì đặc thù của sản phẩm nên câu chuyện chuyển đổi số của Trứng gà Dabaco không chỉ xoay quanh mỗi giải pháp về công nghệ. Nhận ra các ưu đãi hấp dẫn và cách thức mua hàng mới mẻ cũng là những động lực rất mạnh mẽ để khách hàng tiếp cận với sản phẩm trên các nền tảng thương mại điện tử, Trứng gà Dabaco tiếp cận câu chuyện “chuyển đổi số” với tư duy kỹ thuật số là phương tiện giúp công ty làm việc hiệu quả hơn nhưng trọng tâm vẫn sẽ nằm ở khách hàng.

Để hoàn thành sứ mệnh “Từ trang trại tới bàn ăn” của mình, Trứng gà Dabaco phát triển không ngừng và duy trì mức độ hiện diện của sản phẩm, đáp ứng được nhu cầu chuyển đổi từ thị trường. Thói quen tiêu dùng của đa số khách hàng tại các thành phố lớn đã có sự thay đổi đáng kể. Nhất là trong thời điểm hiện tại các tiệm ăn, nhà hàng đã chuyển qua hình thức chỉ bán mang về và không sử dụng tại chỗ, thì nhu cầu mua đồ ăn online cũng tăng đột biến.

Trứng gà Dabaco cố gắng cải tiến mọi yếu tố xoay quanh tương tác của khách hàng với thương hiệu, và hành trình mua sắm liên tục đổi mới của họ dù đó là khách hàng trực tiếp chỉ mua 1 vỉ trứng hay khách hàng là các cửa hàng truyền thống cần đặt hàng.


Trứng gà Dabaco đã tăng tốc độ phát triển thương mại điện tử

Trứng gà Dabaco đã tăng tốc độ phát triển thương mại điện tử

DÁM THAY ĐỔI

Để thực hiện được điều đó, Trứng gà Dabaco tập trung thực hiện một loạt cải cách về mô hình hoạt động và kinh doanh khi bắt tay với các nhà cung cấp ứng dụng như Vinshop, Shopee, GrapMart thay đổi phương thức thanh toán bằng ví điện tử.

Điển hình, Trứng gà Dabaco tạo ra các chương trình hỗ trợ đại lý online, giúp các cửa hàng liên kết với ứng dụng vận chuyển, mở tài khoản trên các sàn TMĐT. Sau đó, khi cần hỗ trợ, họ có thể trao đổi trực tuyến, nhà cung cấp luôn sẵn sàng phục vụ. Điều này đã tạo ra những mối quan hệ mới mẻ hơn giữa công ty và các nhà bán hàng.

TRỨNG GÀ DABACO CHUYỂN ĐỔI SỐ TOÀN DIỆN

Đẩy mạnh chuyển đổi số trong khi vẫn bảo toàn được các giá trị nền tảng của mình. Đó là một trong những lý do Trứng gà Dabaco hướng đến khái niệm “công nghệ lấy khách hàng làm trọng tâm”. Bởi, Trứng gà Dabaco đã nhận được sự tin tưởng của người tiêu dùng trong suốt nhiều năm qua. Vì vậy hiển nhiên, Trứng gà Dabaco mong muốn đạt được sự tin cậy tương tự, thậm chí cao hơn trong môi trường số.

Trứng gà Dabaco đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện

Trứng gà Dabaco đẩy mạnh chuyển đổi số toàn diện

Nếu khách hàng muốn mua sản phẩm trứng gà vỏ xanh, trứng gà tươi trên nền tảng đi chợ hộ, Trứng gà Dabaco sẽ xuất hiện ở đó ngay lập tức, hoặc vì một lý do nào đó khách hàng không thể tới tiệm truyền thống để mua sản phẩm trứng gà ăn liền Devi, công ty cũng sẽ vận chuyển tới tận tay khách hàng bất kể khoảng cách.

Ưu tiên số một của Trứng gà Dabaco là xuất hiện ở bất kỳ đâu khách hàng cần, điều đó cho phép sự chuyển đổi trở lên linh hoạt hơn như bán hàng qua máy bán hàng tự động, dịch vụ giao hàng nhanh 24h. Yếu tố bán hàng không giao tiếp đã được xử lý rất cụ thể và với lợi thế là độ phủ của máy bán hàng tự động trong các bệnh viện, khu công nghiệp, toà nhà văn phòng Trứng gà Dabaco có thể tiếp cận được khách hàng nhiều hơn và gần như ngay lập tức với sản phẩm trứng gà ăn liền Devi.

Nguồn: Trứng gà

Thứ Bảy, 16 tháng 10, 2021

Top 5 web CV

Một bản CV dễ nhìn là bước đầu gây ấn tượng với nhà tuyển dụng. Nhưng không phải ai cũng có kinh nghiệm để viết CV xin việc hoàn chỉnh. 5 trang web dưới đây sẽ giúp bạn trình bày CV rõ ràng theo tiêu chuẩn. 

Canva

Website thiết kế trực tuyến Canva

Website thiết kế trực tuyến Canva

Canva là một trang web thiết kế rất phổ biến, cho phép người dùng tạo bản thuyết trình, các ấn phẩm, CV,… Với một kho tàng template, bạn có thể dễ dàng chọn lựa mẫu CV phù hợp với phong cách, tính chất công việc. Các công cụ trên Canva được đơn giản hóa, rất dễ sử dụng. Việc bạn cần làm là chọn một template và chỉnh sửa nội dung theo mẫu đó mà thôi.

Canva hiện cung cấp cho người dùng hai lựa chọn là miễn phí hoặc trả phí. Tuy nhiên, phiên bản miễn phí của Canva cũng rất đầy đủ để phục vụ mục đích cơ bản của bạn.

Tính năng:

– Trang web thiết kế đơn giản, giao diện thân thiện

– Nhiều tính năng chỉnh sửa ảnh hiệu quả

– Tải hình ảnh chất lượng cao

– Lưu và chia sẻ tác phẩm trực tuyến

Link: https://www.canva.com/

TopCV

Website viết CV xin việc đơn giản

Website viết CV xin việc đơn giản

Website TopCV giúp bạn tạo và sửa CV một cách chuyên nghiệp và nhanh chóng. Với hơn 100 mẫu CV có sẵn, người dùng sẽ chọn và chỉnh sửa trực tiếp trên mẫu đó. Bằng cách này, bạn có thể tiết kiệm tương đối thời gian và công sức thiết kế CV mà vẫn đảm bảo phong cách chuyên nghiệp. Ngoài ra, website cũng gợi ý cho bạn những mẫu CV phù hợp với từng nhóm ngành nghề, chức vụ. 

Tính năng: 

– Nhiều mẫu CV đẹp, chuyên nghiệp

– Có 3 lựa chọn ngôn ngữ: Việt/ Anh/ Nhật

– Chỉnh sửa CV trực tuyến

– Lưu trữ CV online

Link: https://www.topcv.vn/

DesignBold

Trang web thiết kế CV online

Trang web thiết kế CV online

DesignBold là một trang web thiết kế online, cung cấp vô vàn mẫu slides, ấn phẩm hay resume,… Các mẫu CV có sẵn trên web đều được cập nhật thường xuyên, mang phong cách rất trẻ trung, năng động. DesignBold cho phép bạn chỉnh sửa CV online chỉ với vài thao tác đơn giản, không yêu cầu bất kì một kỹ năng thiết kế nào. 

Tính năng:

– Nhiều tính năng chỉnh sửa ảnh đơn giản

– Hơn 60 triệu mẫu thiết kế và hình ảnh

– Tải hình ảnh chất lượng cao

– Lưu và chia sẻ tác phẩm trực tuyến

Link: https://www.designbold.com/

Joboko

Website thiết kế CV Joboko

Website thiết kế CV Joboko

Joboko là website giúp tìm việc, kết nối người dùng với công việc theo mong muốn. Ngoài ra, trang web cũng sở hữu một nguồn tài nguyên CV khổng lồ. Các bản mẫu CV theo tiêu chuẩn, mang màu sắc chuyên nghiệp, chắc chắn sẽ hỗ trợ bạn rất nhiều trong việc viết CV xin việc. Website cũng rất có ích trong việc đưa ra mẫu CV theo các ngành nghề phổ biến. 

Tính năng:

– Tạo CV xin việc chuyên nghiệp

– Hỗ trợ tạo CV nhanh chóng 

– Có thêm nhiều tùy biến để CV chuyên nghiệp hơn

– Lưu trữ các CV đã tạo trên website

– Tải CV miễn phí

Link: https://vn.joboko.com/

VietCV

Công cụ hỗ trợ viết CV xin việc

Công cụ hỗ trợ viết CV xin việc

Đây là một website tập trung giúp người dùng tạo ra các mẫu CV đẹp, chuyên nghiệp. Người dùng có thể truy cập vào kho template CV của VietCV và chỉnh sửa theo ý muốn. Website cũng giới thiệu CV theo từng ngành, từng vị trí với các lời khuyên hữu ích. Các bản CV cũng được cập nhật cả bản tiếng Việt và tiếng Anh.

Tính năng:

– Nhiều mẫu CV đẹp, chuyên nghiệp

– 2 ngôn ngữ có sẵn 

– Đưa ra các lời khuyên về thiết kế CV

– Chỉnh sửa CV trực tuyến

– Lưu trữ CV trực tiếp trên tài khoản cá nhân

Link: https://vietcv.io/ 


Tham khảo: Toplists